Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học (KHTN 8): cách phân biệt và ví dụ
Một câu hỏi duy nhất giúp phân biệt nhanh: sau quá trình đó, có chất mới tạo thành hay không?
1. Hai loại biến đổi của chất
Biến đổi vật lí là hiện tượng chất chỉ thay đổi về trạng thái, hình dạng hoặc kích thước… nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. Ví dụ: nước đá tan thành nước lỏng – trước và sau đều là nước.
Biến đổi hoá học là hiện tượng có chất mới được tạo thành. Ví dụ: đốt than, than (carbon) kết hợp với khí oxygen tạo ra khí carbon dioxide – một chất hoàn toàn khác.
2. Bảng ví dụ
| Hiện tượng | Loại biến đổi | Vì sao |
|---|---|---|
| Nước đá tan thành nước lỏng | Vật lí | Chỉ đổi trạng thái rắn → lỏng |
| Đun nước sôi, nước bốc hơi | Vật lí | Nước lỏng → hơi nước, vẫn là nước |
| Hoà tan đường vào nước | Vật lí | Đường vẫn còn, cô cạn lại thu được đường |
| Cắt tờ giấy thành nhiều mảnh | Vật lí | Chỉ đổi kích thước, hình dạng |
| Nến (paraffin) chảy lỏng khi đun nóng | Vật lí | Chỉ đổi trạng thái |
| Đốt cháy nến | Hoá học | Tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước |
| Đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ | Hoá học | Gỉ sắt là chất mới, khác sắt |
| Thức ăn để lâu bị ôi thiu | Hoá học | Có chất mới, mùi vị thay đổi |
| Nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt | Hoá học | Calcium carbonate trong vỏ trứng phản ứng với acetic acid tạo khí carbon dioxide |
| Nhai cơm lâu thấy có vị ngọt | Hoá học | Enzyme trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường |
Chú ý: cùng một vật có thể xảy ra cả hai loại biến đổi. Khi thắp nến, phần nến chảy lỏng là biến đổi vật lí, còn phần nến cháy là biến đổi hoá học.
3. Phản ứng hoá học là gì?
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học. Chất ban đầu bị biến đổi gọi là chất phản ứng (chất tham gia), chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
Phản ứng được biểu diễn bằng phương trình chữ:
Ví dụ. Carbon + oxygen → carbon dioxide
Hydrogen + oxygen → nước
Đọc là: “carbon tác dụng với oxygen tạo thành carbon dioxide”. Dấu “+” bên trái nghĩa là “tác dụng với”, bên phải nghĩa là “và”.
Bản chất: trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố được giữ nguyên.
4. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học
Dựa vào dấu hiệu có chất mới với tính chất khác chất ban đầu:
- Thay đổi màu sắc, ví dụ đinh sắt sáng màu chuyển sang màu nâu đỏ của gỉ.
- Xuất hiện chất khí (sủi bọt), ví dụ giấm nhỏ vào vỏ trứng.
- Xuất hiện chất không tan (kết tủa) làm dung dịch vẩn đục.
- Thay đổi mùi, ví dụ thức ăn ôi thiu.
- Toả nhiệt, phát sáng, ví dụ cồn, than, gas cháy.
Lưu ý: toả nhiệt hay phát sáng chưa chắc là phản ứng hoá học. Bóng đèn điện sáng và nóng lên nhưng dây tóc vẫn là chất cũ – đó là biến đổi vật lí. Dấu hiệu quyết định vẫn là có chất mới.
5. Phản ứng toả nhiệt và thu nhiệt
- Phản ứng toả nhiệt: giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường. Ví dụ: phản ứng đốt cháy than, cồn, gas – được dùng để đun nấu, sưởi ấm.
- Phản ứng thu nhiệt: cần nhận năng lượng (nhiệt) từ môi trường để xảy ra. Ví dụ: nung đá vôi (calcium carbonate) tạo thành vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide – phải đốt nóng liên tục thì phản ứng mới tiếp diễn.
6. Tự luyện
Câu 1. Sương mù tan khi mặt trời lên là biến đổi gì?
Vật lí – các giọt nước nhỏ chuyển thành hơi nước, vẫn là nước.
Câu 2. Sữa để lâu bị chua là biến đổi gì?
Hoá học – có chất mới tạo thành làm sữa có vị chua.
Câu 3. Viết phương trình chữ: khí methane cháy trong oxygen tạo thành khí carbon dioxide và nước.
Methane + oxygen → carbon dioxide + nước
Câu 4. Vì sao khi làm thí nghiệm, sủi bọt khí được xem là dấu hiệu của phản ứng hoá học?
Vì chất khí thoát ra là chất mới, không có sẵn trong các chất ban đầu.
Ôn tiếp trên K-Study: mở Lớp 8 để xem phần kiến thức, video bài giảng và làm câu hỏi luyện tập theo từng bài.
Mở K-Study